Home / Cẩm Nang / Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 – Unit 7: Traffic – HocHay

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 – Unit 7: Traffic – HocHay

Smart city traffic isometric Free Vector

Video bài nghe tiếng Anh lớp 7 – Unit 7: Traffic – HocHay

Xem thêm Mind map từ vựng tiếng Anh lớp 7 – Unit 7 tại: https://hoctuvung.hochay.com/tieng-anh-lop-7-chuong-trinh-moi/video-tu-vung-tieng-anh-lop-7-unit-7-traffic-hoc-hay-21.html

Cùng HocHay học tiếng Anh lớp 7 Unit 7 các bạn nhé!

Listen and read.

Mai: Hi, Oanh. How are you?

Oanh: Hi, Mai. I’m OK, thanks. How about you? What did you do yesterday?

Mai: I’m good. Yesterday morning I stayed at home and played with my brother. In the afternoon I cycled round the lake near my home.

Oanh: Oh, good, that sounds really healthy. By the way, how do you come to school?

Mai: My dad usually drives me to school. I used to go on foot when I was in primary school. But the new school’s too far to walk now.

Oanh: How far is it from your house to here?

Mai: It’s about two kilometres.

Oanh: How long does it take you?

Mai: About 10 minutes. Sometimes, when there are traffic jams, it takes longer.

Oanh: Do you come by car every day?

Mai: Yes, except when my dad is busy. Then I come by bike.

Oanh: I see. Hey, Mai. How about going cycling round the lake on Saturday?

Mai: Great idea! Can you come to my house at 3 p.m.?

Oanh: OK, Mai. I can’t wait! See you then.

 

Bài dịch:

Mai: Chào, Oanh. Bạn khỏe không?

Oanh: Chào Mai. Mình khỏe, cảm ơn bạn. Bạn khỏe không? Hôm qua bạn làm gì?

Mai: Mình khỏe. Sáng hôm qua mình ở nhà và chơi với em trai. Buổi chiều mình đạp xe quanh hồ gần nhà.

Oanh: Ồ, tốt, điều đó dường như thật sự có lợi cho cơ thể. Nhân tiện, bạn đến trường bằng gì?

Mai: Ba mình thường đưa mình đến trường. Mình từng đi bộ khi mình học tiểu học. Nhưng bây giờ trường mới xa quá nên không đi bộ được.

Oanh: Từ nhà bạn đến đây bao xa? 

Mai: Khoảng 2km.

Oanh: Bạn đi mất khoảng bao lâu?

Mai: Khoảng 10 phút. Thỉnh thoảng, nếu bị kẹt xe, thì sẽ mất thời gian hơn.

Oanh: Bạn đến trường bằng xe hơi mỗi ngày à?

Mai: Đúng thế, ngoại trừ khi ba mình bận. Khi đó mình đi bằng xe đạp.

Oanh: Mình hiểu rồi Mai à. Thứ Bảy này chúng mình đạp xe quanh hồ chơi nhé?

Mai: Ý kiến hay đấy! Khoảng 3 giờ chiều cậu đến nhà mình nhé?

Oanh: Được thôi, Mai. Mình rất mong chờ đến lúc đó! Hẹn gặp lại nhé.

Ứng dụng học tiếng Anh lớp 7 Unit 7 – App HocHay cho Android & iOS

Tải app HocHay trên App Store

Tải app HocHay trên Google Play

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 – Unit 7: Traffic – HocHay

 

Động từ khiếm khuyết trong tiếng Anh

1. Động từ khiếm khuyết là gì?

– Động từ khiếm khuyết (modal verb) là gì? Là động từ nhưng không chỉ hành động mà nó chỉ giúp bổ nghĩa cho động từ chính  => trợ động từ.

– Các động từ khiếm khuyết bao gồm: can – could; may – might; will – would; shall – should; ought to; must

2. Động Từ Bán Khiếm Khuyết là gì?

Động từ bán khiếm khuyết (semi modal verbs) là gì? Là những động từ có thể vừa đóng vai trò của động từ khuyết thiếu và vừa đóng vai trò của động từ thường.

Cách dùng USED TO trong tiếng Anh

3.2.1. Used to

– Cách dùng: used to được dùng khi nói về những việc đã xảy ra trong quá khứ và hiện tại không còn nữa.

  • Ví dụ: He used to play football. (Anh ta từng chơi đá bóng)

– Cấu trúc:

Khẳng định: S + used to + V-infinitive

  • Ví dụ: We used to go to the beach every summer.
    (Chúng ta đã từng đi biển vào mỗi mùa hè đó)

Phủ định: S + didn’t use to + V-infinitive

  • Ví dụ: I didn’t use to get up early, but now I do the morning exercise at 5.

Nghi vấn: (WH- question) Did + S + use to + V-infinitive?

  • Ví dụ: Did you use to work for him?
    (Bạn đã từng làm việc với ông ta chưa?)

Lưu ý: dùng “use to” để đặt câu hỏi, chứ không phải “used to”.

 

3.2.2. Be used to

– Cách dùngbe + used to V-ing/Noun được dùng khi nói về việc ai đó đã quen với điều gì đó, đã làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, việc đó đã quen thuộc, không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó nữa.

  • Ví dụ: I‘m used to getting up early.
    (Tôi dậy sớm quen rồi)

– Cấu trúc:

Khẳng định: S + be + used to + V-ing + ….

Phủ định: S + be (not) + used to + V-ing + …

  • Ví dụ: She isn’t used to using computer.(Cô ấy không quen sử dụng máy tính)

Nghi vấn: Be + S + used to + V-ing +…

  • Are they used to walking to school?
    (Các em ấy đã quen với việc đi bộ tới trường rồi sao?)

3.2.3. Get used to

– Cách dùng: get used to + N/V-ing được dùng để diễn tả một đối tượng đang dần, đang bắt đầu trở nên quen với một việc nào đó, việc đó đang dần trở nên quen thuộc.

  • Ví dụ: Lan gets used to living in the city.
    (Lan đang dần quen với cuộc sống thành thị)

– Cấu trúc:

Khẳng định: S + get + used to + V-ing/ Noun

Phủ định: S + Auxiliary Verbs + not + get +used to + V-ing/Noun

Lưu ý: get phải được chia theo chủ ngữ và thì của ngữ cảnh.

Ví dụ:

  • got used to eating fast food when I lived in New York.
    (Tôi đã quen dần với các loại thức ăn nhanh khi tôi sống ở New York)
  • She doesn’t get used to the noise of that machine.
    (Cô ấy không quen nổi với tiếng ồn của cái máy kia)

HOCHAY.COM – nhận thông báo video mới nhất từ Học Hay: Học Tiếng Anh Dễ Dàng

Subscribe Youtube Channel | Youtube.com/HocHay

Follow Fanpage Facebook | Facebook.com/HocHayco

Link bài viết chi tiết: https://hochay.com/tieng-anh-lop-7-chuong-trinh-moi/tieng-anh-lop-7-unit-7-traffic-hoc-hay-19.html

Tải app HocHay trên App Store

Tải app HocHay trên Google Play

#hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #unit7lop7 #tienganhlop7unit7

Tiếp theo:

Chia sẻ ngay trên các MXH sau để tạo tín hiệu tốt cho bài viết :)

About Trúc Vy Hochay

Check Also

Chào đón khách đến nhà hàng bằng tiếng anh (cho phục vụ lễ tân) – Học Hay

Đặt chỗ nhà hàng bằng tiếng anh – Tiếng anh giao tiếp   We haven’t …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *