Home / Cộng đồng học tiếng Anh / Matching Information to Paragraphs – IELTS Reading

Matching Information to Paragraphs – IELTS Reading

Làm sao để chinh phục IELTS GENERAL hiệu quả nhất? - Anh ngữ ACET

Ở dạng bài bài, thí sinh được yêu cầu nối các mệnh đề cho sẵn cho những đoạn trong bài đọc. 

Mệnh đề có thể là nguyên nhân, mô tả, tóm tắt, khái niệm, sự thật hoặc là những giải thích. Thí sinh không cần hiểu toàn bộ đoạn văn nói về gì, chỉ cần tìm những thông tin chi tiết trong đoạn văn và nối nó với một trong những mệnh đề đã cho sẵn. Câu trả lời thường sẽ chứa trong cả một cụm hoặc câu hơn là những từ riêng lẻ.

Dạng bài này yêu cầu kỹ năng đọc lướt bài đọc và hiểu được ý nghĩa chung của mỗi đoạn. Thí sinh cũng sẽ phải quét được những từ đặc biệt trong đoạn văn, nó cũng có thể là những từ đồng nghĩa hoặc những cụm paraphrases hơn là những từ khoá giống y chang từ mệnh đề. Khi bạn đã tìm được từ hoặc cụm từ bạn phải kiểm tra lại cẩn thận để hiểu hoàn toàn nghĩa và có thể quyết định liệu đó có phải là một đáp án đúng không.

Chiến lược làm bài:

  • Đọc kỹ đề bài
  • Đọc các mệnh đề cho sẵn trước,tìm từ khoá, nghĩ về các cụm từ đồng nghĩa cũng như cách có thể paraphrase các từ khoá đó. Diễn giải các câu mệnh đề theo cách của bạn sẽ giúp bạn có xác định đáp án rõ hơn.
  • Đọc lướt nhanh bài đọc để nắm được ý nghĩa chung của bài và các đoạn
  • Đọc lại các mệnh đề lại một lần nữa và đoán đoạn văn nào có chứa câu trả lời
  • Đọc quét các đoạn văn trong bài đọc mà bạn nghĩ có chưa đáp án để tìm các từ khoá, từ đồng nghĩa. Nếu tìm được bạn hãy gạch chân nó
  • Kiểm tra lại với những mệnh đề cho trước, nếu đúng hãy đánh dấu, nếu bạn vẫn chưa chắc chắn hãy chuyển đến các đoạn văn khác để tìm thêm thông tin.

Ví dụ:

Tough Sensor Can Take the Heat

A. A new gas sensor made from a nickel’s worth of materials can endure high temperatures, corrosion, vibrations, and exposure to water, according to its inventors at Argonne National Laboratory in Illinois.  The tiny sensor detects a variety of gases.

B. Conventional silicon sensors do not work well at temperatures above 150°F.  But Argonne’s new sensor, made of ceramics and metals, is not affected by high temperatures.  “The materials in this sensor behave well through a wide range of temperatures,” says Michael Vogt, a control systems engineer at Argonne.

C. Vogt and his colleagues made the sensor by film screening layers of ceramic and metal on a ceramic substrate, then firing the sensor in an industrial oven at more than 1,000°C.  The Argonne researchers set out to build a sensor that would detect overheating computer components.  Before an overheating component fails, and possibly ignites, epoxy in the circuit boards release a gas.  The Argonne sensor can detect this vapour and cut off power to the circuit.

D. The device senses gases by applying a steadily increasing voltage across its electrical leads and monitoring current spikes induced as gases react on the sensor’s surface.  Each gas reacts at a characteristic voltage, and the size of the current spike indicates the “signature” of several representative organic solvents.

E. The sensor could be used to monitor hydrocarbon emissions from cars; today’s typical sensors can only measure oxygen.  The sensor could also monitor gases in industrial chemical processes.

 

Questions 1-4

 

The passage contains five paragraphs, A-E.

 

Which paragraph contains the following information?

 

Write the correct letter, A-E NB You may use any letter more than once

 

How the device senses gases                        ……………..

Where the new gas sensor was created        ……………..

Other uses of the new gas sensor                 ……………..

How the device was designed                       ……………..

Đầu tiên chúng ta sẽ đọc các mệnh đề cho sẵn và tìm từ khoá

  1. How the device senses gases                        ……………..
  2. Where the new gas sensor was created        ……………..
  3. Other uses of the new gas sensor                 ……………..
  4. How the device was designed                       ……………..

Tiếp sau đó chúng ta đọc lướt qua các đoạn để nắm nội dung, sau đó quay lại các mệnh đề và tìm đáp án

Câu 1: Đáp án D. Đây là một câu đơn giản, câu hỏi về “how”, ở đoạ D có giới từ “by” và sau đó là quy trình, nó trực tiếp trả lời cho “how”.

Câu 2: Đáp án A. Chúng ta có thể thấy từ khoá new gas sensor, cùng với đó be created=its inventors và nơi chốn (in Illinois) trả lời cho “where”

Câu 3: Đáp án E. Đoạn này đưa ra một số ví dụ về cách sử dụng của “the sensor”. “The sensor could also monitor…” ở đây từ ngữ cũng chỉ ra rằng tác giả đang có ý nói về cách sử dụng khác của new gas sensor.

Câu 4: Đáp án C. “Vogt and his colleagues made the sensor by film screening…” câu này trả lời cho “how”

Các tips để làm bài hiệu quả:

Làm dạng bài này cuối cùng. Nếu các bạn làm các phần khác bạn sẽ biết rõ hơn về các đoạn văn và điều đó giúp bạn xác định thông tin đúng một cách nhanh và dễ dàng hơn.

Cố gắng tìm tên, nơi chốn và con số có xuất hiện trong câu hỏi. Những điều này thường dễ tìm trong bài đọc hơn.

Phải luôn nhận thức được rằng sẽ có các từ đồng nghĩa. Ví dụ trong các mệnh đề nó ghi là 34% nhưng trong bài lại ghi “just over a third” hay “about a third”

Xem thêm: https://hochay.com/luyen-thi-ielts/chien-thuat-lam-bai-thi-ielts-reading-matching-hochay-200.html

Chia sẻ ngay trên các MXH sau để tạo tín hiệu tốt cho bài viết :)

About Huyền Trang

Check Also

Những lầm tưởng và câu hỏi thường gặp – IELTS Listening

Nghe tiếng anh kém chỉ cần chăm chỉ nghe BBC, CNN, xem phim sẽ giỏi, …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *